lý thuyết về adn

Tổng hợp lý thuyết + công thức Sinh học 12 - Ôn thi THPT. Cùng chia sẻ với các em học sinh tài liệu tổng hợp lý thuyết và công thức môn Sinh học 12. Tài liệu gồm: - GEN, MÃ di truyền và quá trình nhân đôi ADN - Công thức giải nhanh trắc nghiệm Sinh học 12 Taisach.org - Quyển sách Toàn Tập Chuyên Đề Bài Tập Và Lý Thuyết Sinh Học Tập 2 thuộc chủ đề Sách Luyện Thi THPT Quốc Gia và có hơn 36000 độc giả đón đọc. Toàn Tập Chuyên Đề Bài Tập Và Lý Thuyết Sinh Học Tập 2 được bán với giá 143.200đ, bạn có thể mua sách để ủng hộ tác giả. Con của Đức Chúa Trời "Nhưng có bao nhiêu người đã nhận Ngài, Ngài ban cho họ quyền trở nên con cái của Đức Chúa TRỜI, chính là cho những kẻ tin danh Ngài, những kẻ được sinh ra, chẳng thuộc về huyết, cũng chẳng thuộc về ý muốn của xác-thịt, cũng chẳng thuộc về ý muốn của loài người, nhưng của Đức Chúa TRỜI" (Thánh Kinh, Giăng 1.12, 13) Lý thuyết về gen và mã di truyền. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Từ định nghĩa gen ta thấy: Gen có bản chất là ADN, trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. 1. Cấu trúc chung của gen cấu trúc. Mỗi gen cấu tạo bởi các đơn Enzim ADN polimeraza có vai trò Tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN, lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN. Kết luận Vừa rồi, Kiến Guru đã chia sẻ lý thuyết về đặc điểm của mã di truyền và hướng dẫn giải một số dạng bài tập chi tiết nhất. Mein Mann Flirtet In Meiner Gegenwart. I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN- ADN axit deoxiribonucleic là một axit nucleic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và Đặc điểm đại phân tử hữu cơ, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là Cấu tạo 1 nuclêôtit gồm+ 1 phân tử đường C5H10O4.+ 1 phân tử axit photphoric H3PO4.+ Bazo nito gồm 4 loại ađenin A, timin T, xitozin X và guanin G.- Các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazo nitơ. Vì vậy, tên nucleotit thường được gọi bằng tên bazo Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn ADN có tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của ADN có thể tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau. - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADNNăm 1953, J. Oatxon và F. Crick công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải xoắn phải, ngược chiều kim đồng Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å. Đường kính vòng xoắn là 20 Trong phân tử ADN+ Trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị được hình thành giữa+ Giữa hai mạch các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo thành các cặp theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch đơn, khi biết trình tự sắp xếp nuclêôtit trong mạch này có thể suy ra trình tự nuclêôtit trong mạch còn lại A = T, G = X, A + G = T + X = 50% N.+ Tỉ số A + G/T + X các loài khác nhau là khác nhau và đặc trưng cho loài. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ADN, GEN VÀ MÃ DI TRUYỀNCẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN. HỆ QUẢSố lượng nu loại A = số lượng nu loại T, số lượng nu loại G = số lượng nu loại là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit A, T, G, ý Phân tử ADN mạch kép - Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro, G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và ngược lại. - Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 Ao, đường kính vòng xoắn là 2nm. - Ở ADN mạch đơn vì A không liên kết bổ sung với T, G không liên kết bổ sung với X nên A$\ne $T; G$\ne $ của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Nhưng ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng, kích thước lớn còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và không liên kết với protein histon. ADN của ti thể và lạp thể có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vi khuẩn. Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế TIPỞ trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài. ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho TRÚC, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA GEN1. Khái niệm genGen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho sản phẩm. Sản phẩm mà gen mã hóa có thể là chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN. 2. Phân loại genDựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc. Trong đóGen điều hòa là những gen mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác. Gen cấu trúc là những gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào. Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen người ta phân loại gồm gen phân mảnh và gen không phân không phân mảnh là gen mà vùng mã hóa của nó liên tục, toàn bộ thông tin di truyền trên gen được dịch mã thành axit amin, gen này thường gặp ở sinh vật nhân phân mảnh là gen mà vùng mã hóa không liên tục có các đoạn intron xen kẽ các đoạn exon. 2. Cấu trúc của genGồm 3 vùng trình tự điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc gen, chứa trình tự các nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết khởi động quá trình phiên mã, đồng thời chứa trình tự nucleotit điều hòa quá trình phiên mã. Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên DI TRUYỀN1. Khái niệm mã di truyềnMã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi Đặc điểm của mã di truyền - Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit quy định một axit amin. - Có 64 bộ ba trong đó 3 bộ 3 không mã hóa aa mà làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã UAA, UAG, UGA, 1 bộ ba – AUG vừa làm nhiệm vụ mở đầu, vừa làm nhiệm vụ mã hóa cho aa Metionin ở sinh vật nhân thực, aa Foocmin Metionin ở sinh vật nhân Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau. - Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ. - Mã di truyền có tính đặc hiệu Một loại bộ ba chỉ mã hóa cho một axit min. - Mã di truyền có tính thoái hóa Một axit amin do nhiều bộ ba quy định, trừ bộ ba AUG và UGG. - Có một mã khởi đầu là 5’AUG3’; 3 mã kết thúc là 5’UAA3’; 5’UGA3’; 5’UAG3’. Was this document helpful?Leave a comment or say thanksCHUYÊN ĐỀ 1. ADN VÀ ARNI. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾTNhiễm sắc thể là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp tế bào, axit nuclêic là cơ sở vật chất củahiện tượng di truyền ở cấp phân tử. Axit nuclêic có 2 loại là ADN và Kiến thức về ADN ADN được cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit A,T, G, X. Nhờ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân cho nên chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng có thể tạo ra vôsố loại ADN khác nhau.  Phân tử ADN mạch kép luôn có số nuclêôtit loại . Nguyên nhân là vì ở ADN mạch kép,A của mạch 1 luôn liên kết với T của mạch 2 và G của mạch 1 luôn liên kết với X của mạch 2. Vì vậy, nếumột phân tử ADN có số nuclêôtit loại thì chứng tỏ đó là ADN mạch Vì hai mạch của ADN liên kết bổ sung cho nên tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất đúng bằng tỉ lệ ở đoạn mạch thứ hai và đúng bằng tỉ lệ của cả ADN. Nguyên nhân là vì1 1 2 2 ADNA T A T A   .- Phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép. Trong các dạng xoắn kép của ADN thì cấu trúc xoắn kép dạng Blà dạng phổ biến nhất. Ở cấu trúc không gian dạng B, mỗi chu kì xoắn có độ dài 34Å và có 10 cặpnuclêôtit. Vì vậy, số chu kì xoắn của ADNN là tổng số nu, L là chiều dài của ADN theo đơnvị Å. ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Tuy nhiên,ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và khôngliên kết với prôtêin histon. ADN của ti thể, lục lạp có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vikhuẩn. Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng choloài. Vì vậy, nếu tế bào gan có hàm lượng ADN ở trong nhân là x pg thì tế bào mắt cũng có hàm lượngADN trong nhân là x Hàm lượng ADN ở trong tế bào chất không ổn định cho nên không có tính đặc trưng cho loài. Hàmlượng ADN trong tế bào chất không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổitùy từng loại tế Kiến thức về genTrang 1 Trong bài viết này, chúng tôi sẽ nói đến khái niệm ADN, ADN là gì ? nhằm giúp cho những ai đang tìm hiểu về ADN có thể nắm rõ được định nghĩa về phân tử này. Từ đó có thể giúp mang đến những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập cũng như làm việc cho mọi người. Khái niệm về ADN ADN là tên viết tắt của Axit Deoxyribo Nucleic, được viết tắt theo tên tiếng Pháp là ADN và theo tiếng Anh là DNA. Đây là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động phát triển và sinh trưởng của các vật chất hữu cơ trong đó có cả một số virus. ADN cũng thường được xem là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử, có tham gia quyết định đến các tính trạng. Trong quá trình sinh sản, phân tử ADN sẽ được nhân đôi và truyền lại cho thế hệ sau. Khái niệm về ADN Được hiểu đơn giản là một nơi chứa các thông tin chỉ dẫn cần thiết vì thế ADN có thể tạo nên các đặc tính sự sống của mỗi sinh vật. Cấu tạo của ADN Mỗi phân tử ADN sẽ bao gồm các vùng chứa những vùng điều hòa biểu hiện gene, các gene cấu trúc và những vùng không mang chức năng DNA rác Cấu trúc phân tử của ADN được cấu thành gồm 2 chuỗi, các thành phần sẽ được bổ sung qua lại cho nhau từ đầu đến cuối. Nhờ có những liên kết hóa trị mà hai chuỗi này được giữ vững cấu trúc, khi các liên kết này bị cắt sẽ làm phân tử ADN tách rời ra thành 2 chuỗi cũng giống như khi ta kéo phéc mơ tuya. Xét về mặt hoá học, các phân tử ADN được cấu thành từ các nucleotide, được viết tắt là Nu. Do các Nu chỉ khác nhau ở base, vậy nên tên gọi của Nu cũng chính là tên của base mà nó mang. Thường chỉ có 4 loại gạch cơ bản là A, G, T và X. Theo nguyên tắc thì mỗi base trên 1 chuỗi chỉ được phép bắt cặp với 1 loại base nhất định trên chuỗi kia ở mọi sinh vật. Vậy nên theo quy luật A liên kết với T bằng 2 liên kết Hidro, G sẽ liên kết với X bằng 3 liên kết Hidro theo nguyên tắc bổ sung. Trật tự tất cả các base xếp dọc theo chiều dài của chuỗi ADN gọi là trình tự, điều này rất quan trọng vì nó là mật mã tượng trưng cho đặc điểm hình thái của sinh vật. Tuy nhiên, cũng vì mỗi loại base chỉ có thể kết hợp với 1 loại base trên sợi kia, nên chỉ cần trình tự base của một chuỗi sẽ chính là đã đại diện cho cả phân tử ADN. Một đặc tính cực kỳ quan trọng khác của ADN đó chính là khả năng tự nhân đôi, mỗi mạch ADN có trong mạch xoắn kép vẫn có thể làm khuôn mẫu cho việc nhân đôi trình tự base. Đây là điều cực kỳ quan trọng khi tế bào phân chia, đó là do mỗi tế bào mới sẽ cần một bản sao chính xác của phân tử ADN có mặt trong tế bào cũ. Kết nối với chúng tôiHotline 0921 560 888Thứ 2 - thứ 6 từ 8h00 - 17h30 Email support vị chủ quản Công ty TNHH Giải pháp CNTT và TT QSoftGPKD 0109575870Địa chỉ Tòa nhà Sông Đà 9, số 2 đường Nguyễn Hoàng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

lý thuyết về adn